Thủ Tục Làm Sổ Hồng, Sổ Đỏ, Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất 2020

Để giúp người tiêu dùng đất hiểu sâu về loại giấy quyền dùng đất và luật ứng dụng với loại đất mình đang được cấp quyền sử dụng là gì? Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì, có ý nghĩa như thế nào? Cùng theo dõi dưới đây nhé.

1. Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, nhà ở là gì?

Giấy chứng nhận quyền dùng đất và nhà ở hay hiện nay theo luật nhà đất mới nhất thì đấy là “Giấy chứng thực quyền dùng đất, quyền có được nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.

Là căn cứ xác nhận quyền sử dụng đất và tài sản luôn đi chung với đất của người tiêu dùng và được ghi tên trên sổ nhà đất này.

Bạn có khả năng thấy có vô số định nghĩa bạn vẫn đã từng nghe qua thấy đó là sổ đỏ, sổ hồng, sổ trắng, sổ xanh và không thiểu quy định về các kiểu giấy tờ này là gì, thủ tục, thành quả pháp lý.

2. Phân biệt các kiểu quyền dùng đất và nhà ở

2.1. Sổ đỏ là gì?

Sổ đỏ là tên gọi tắt của “Giấy chứng nhận quyền dùng đất” do Bộ Tài Nguyên và Môi trường ban hành trước năm 2009 theo quy định tại Nghị định 64-CP ngày 27/9/1993 của chủ đạo phủ và Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng cục địa chính.

thutuclamsohong1 705x400 - Thủ Tục Làm Sổ Hồng, Sổ Đỏ, Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất 2020

Theo luật đất đai 2003 hết hiệu lực thi hành thì: Sổ đỏ là tên gọi của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp cho người tiêu dùng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất (Điều 4).

Loại sổ này có bìa màu đỏ đậm có thể vẫn được gọi là bìa đỏ và do UBND cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp cho chủ sử dụng đất, không phân biệt là đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm nhà ở nông thôn…

Luật đất đai năm 2013 quy định: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng thực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người tiêu dùng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng đất”.

Xem Thêm:Tổng hợp kiến thức kinh doanh bất động sản mới nhất cho bạn

2.2. Sổ hồng là gì?

“Sổ hồng” là cách gọi một mẫu “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” do Bộ tạo ra ban hành với nội dụng ghi lại và xác nhận quyền có được nhà ở và quyền dùng đất ở của người được cấp giấy.

Sổ đỏ và sổ hồng không giống nhau như thế nào? thực chất về pháp lý theo luật đất đai mới nhất thì “sổ đỏ” và “sổ hồng” đều là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở, tài sản gắn liền với đất theo cách gọi theo quen thuộc về 2 loại sổ này trước và sau ngày 10/12/009.

thutuclamsohong 600x400 - Thủ Tục Làm Sổ Hồng, Sổ Đỏ, Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất 2020

 

3. Điều kiện làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo luật hiện hành

Điều 99 Luật Đất đai hiện hành 2013 quy định chi tiết về các điều kiện để được cấp Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

“a) Người đang dùng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quyền có được nhà ở và tài sản khác luôn đi chung với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật đất đai 2013;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền dùng đất, nhận góp vốn bằng quyền dùng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi giải quyết hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ.

Xem Thêm:20 kinh nghiệm mua chung cư, căn hộ cần phải biết tránh sai lầm

4. Chỉ Dẫn Quy Trình Làm Sổ Hồng

Chuẩn bị giấy tờ cấp sổ hồng theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT:

– Đơn đăng ký, cấp sổ hồng theo Mẫu số 04a/ĐK

– một trong những loại giấy tờ về QSDĐ, giấy tờ về tài sản luôn đi chung với đất.

– Chứng từ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (như biên lai nộp thuế, tiền dùng đất…).

– Giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chủ đạo về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

– Sổ hộ khẩu.

– Chứng minh nhân dân/thẻ căn cước.

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân…

BƯỚC 1: NỘP HỒ SƠ

– Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

– Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu như có mong muốn.

Địa phương nào đã ra đời phòng ban một cửa thì nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa.

BƯỚC 2: tiếp nhận VÀ giải quyết

– nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì phải thông cáo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc).

– nếu như hồ sơ đủ Công chức đón nhận hồ sơ có nhiệm vụ tất cả thông tin vào Sổ tiếp nhận;

– Viết và đưa Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp;

– Văn phòng đăng ký đất đai sẽ thông cáo các khoản tiền phải nộp cho hộ gia đình, cá nhân có đòi hỏi cấp Sổ.

– Hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ đóng các khoản tiền theo quy định như: Lệ phí cấp giấy chứng thực, tiền sử dụng đất (nếu có). Khi nộp tiền xong thì giữ hóa đơn, chứng từ để xác nhận việc đã thực hiện nghĩa vụ tài chủ đạo.

BƯỚC 3: TRẢ kết quả

– Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai sẽ trao Sổ đỏ cho người được cấp đã nộp chứng từ hoàn thiện nghĩa vụ tài chính hoặc gửi Sổ đỏ cho UBND cấp xã để trao hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã.

* Thời gian giải quyết

Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời hạn cấp Sổ đỏ được quy định như sau:

– Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

– Không quá 40 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội quan trọng khó khăn.

Xem Thêm:Sổ xanh là gì? Tại sao chúng ta cần hiểu về sổ xanh?

Hồng Quyên – Tổng Hợp

Tham Khảo (ancu,datnenkhudong,…)

Bài viết liên quan