Mẫu hợp đồng dân sự

Các mẫu hợp đồng nhân sự mới nhất 2021

Hợp đồng nhân sự trong cuộc sống là những hợp đồng gì và những loại hợp đồng nào được gọi là hợp đồng nhân sự? Bạn đang có cùng thắc mắc với atpland.vn, theo dõi ngay bài viết Các mẫu hợp đồng nhân sự mới nhất 2021 để tìm hiểu ngay nhé.

Định nghĩa về hợp đồng dân sự?

Mẫu hợp đồng dân sự
Tổng quan về hợp đồng nhân sự

Để hiện hữu và phát triểnmỗi người cũng như mỗi tổ chức phải tham gia nhiều mối quan hệ xã hội khác nhau. Trong đó, việc các bên cài đặt với nhau những quan hệ để qua đó chuyển giao cho nhau các ích lợi vật chất nhằm chiều lòng mong muốn sinh hoạt, tiêu dùng, đóng một vai trò đặc biệt, là một tất yếu đối với mọi đời sổng xã hội. Tuy nhiên, việc chuyển giao các ích lợi vật chất đó không phải tự nhiên hình thành bởi tài sản (vốn là hiện thân của các ích lợi vật chất) không thể tự tìm đến với nhau để thiết lập các quan hệ. Các quan hệ tài sản chỉ được tạo ra từ những hành vi có ý chí của các chủ thể. C.Mác nói rằng:

“Tự chúng, hàng hóa chẳng thể đi đến thị trường và trao đối với nhau được. Mong muốn cho những vật đó trao đoi với nhau thì những người giữ chúng phải đối xử với nhau như nhũng người mà ý chí nằm trong các vật”

Xem thêm Tìm hiểu về hợp đồng môi giới bất động sản mới nhất 2021

Một số loại mẫu hợp đồng nhân sự

1. Hợp đồng mua bán tài sản

Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đấy bên bán chuyển quyền có được tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán. Đây là một mẫu hợp đồng nhân sự.

(Theo khoản 1 Điều 430 Bộ luật Dân sự 2015)

2. Mẫu hợp đồng trao đổi tài sản

Hợp đồng trao đổi tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó các bên giao tài sản và chuyển quyền có được đối với tài sản cho nhau. (Theo khoản 1 Điều 455 Bộ luật Dân sự 2015)

3. Hợp đồng tặng cho tài sản

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đấy bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không đòi hỏi đền bù, bên được tặng cho công nhận nhận. (Theo Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015)

4. Hợp đồng vay tài sản – Mẫu hợp đồng nhân sự

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ cần trả lãi nếu có deal hoặc pháp luật có quy định. (Theo Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015)

5. Hợp đồng thuê tài sản

Mẫu hợp đồng dân sự
Một số loại hình hợp đồng nhân sự phổ biến

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đấy bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để dùng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê. (Theo khoản 1 Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015)

Hợp đồng thuê khoán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đấy bên cho thuê khoán giao tài sản cho bên thuê khoán để khai thác tác dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức mang lại được từ tài sản thuê khoán và bên thuê khoán có nghĩa vụ trả tiền thuê. (Theo Điều 483 Bộ luật Dân sự 2015). Đây cũng là một mẫu hợp đồng nhân sự khá phổ biến hiện nay.

Xem thêm Biểu mẫu hợp đồng đặt cọc mua nhà đất viết như thế nào?

Nội dung của hợp đồng

Nội dung của hợp đồng dân sự là tổng hợp các điều khoản mà các chủ thể tham gia giao kết hợp đồng đã thỏa thuận. Các điều khoản đó lựa chọn những quyền và nghĩa vụ dân sự cụ thể của các bên trong hợp đồng.

Điều 398 BLDS quy định về nội dung hợp đồng dân sự, cụ thể:

– Các bên trong hợp đồng có quyền deal về thông tin trong hợp đồng.

– Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:

+ Đối tượng mục tiêu của hợp đồng;

+ Số lượng, chất lượng;

+ Giá, phương thức thanh toán;

+ Thời hạn, địa điểm, phương thức hành động hợp đồng;

+ Quyền, nghĩa vụ của các bên;

+ Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

+ Phương thức giải quyết tranh chấp.

Trong các điều khoản nói trên, tùy từng loại hợp đồng mà các bên cần deal hoặc không thỏa thuận thì được xem như đã giao kết hợp đồng. Ngoài tuy nhiên thông tin cụ thể này, các bên còn có thể thỏa thuận để lựa chọn với nhau thêm 1 số thông tin khác.

Có khả năng phân chia các điều khoản trong nội dung của hợp đồng thành ba loại: Điều khoản căn bản, Điều khoản thông thường và Điều khoản tùy nghi

Đặc điểm của mẫu hợp đồng dân sự?

– Tính thỏa thuận:

Hợp đồng dân sự trước tiên phải là một thỏa thuận có nghĩa là hợp đồng phải chứa đựng yếu tố tình nguyện khi giao kết nó phải có sự trùng hợp ý chí của các bên. Việc giao kết hợp đồng dân sự phải tuân theo các nguyên tắc tự nguyệnbình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng, tự do giao kết hợp đồng, nhưng đừng nên trái pháp luật và đạo đức xã hội. Yếu tố thỏa thuận đã bao gồm trong nó yếu tố tự nguyện, tự định đoạt và sự thống nhất về mặt ý chí. Đây chính là yếu tố quan trọng nhất tạo có thể sự điểm đặc biệt của hợp đồng so với các giao dịch dân sự khác, đây cũng là yếu tố làm nên thực chất của Luật dân sự so với các ngành luật khác.

Thỏa thuận theo từ điển tiếng Việt có nghĩa là: Đi tới sự đồng ý một khi cân nhắctranh luận. Được biểu hiện ở chỗ không hề có một ý kiến đối lập của bất cứ một bộ phận nào trong số các bên liên quan đối với những vấn đề quan trọng và biểu hiện thông qua một quá trình mà mọi quan điểm của các bên có sự liên quan đều phải được cân nhắc và dung hoà được toàn bộ các tranh chấp; là việc các bên (cá nhân hay tổ chức) có ý định chung tình nguyện cùng nhau thực hiện những nghĩa vụ mà họ đã cùng nhau chấp nhận vì lợi ích của các bên. Sự tán thành tự nguyện này có khả năng chỉ được tuyên bố miệng và được gọi là thoả thuận quân tử (hợp đồng quân tử) hay được viết thành văn bản gọi là hợp đồng viết hay hợp đồng thành văn. Tuỳ theo từng trường hợp được gọi là hợp đồng hay hiệp định; ví dụ. Hiệp định mua bán, hợp đồng đại lí.

– Về chủ thể tham gia hợp đồng dân sự:

Chủ thể giao kết, hành động hợp đồng dân sự phải có tối thiểu từ hai bên trở lên, vì hợp đồng dân sự là một giao dịch pháp lý song phương hay đa phương. Các chủ thể khi giao kết, hành động hợp đồng đều nên có nhân cách chủ thể tức là phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật đối với một chủ thể của quan hệ dân sự (ví dụ: nếu như chủ thể là cá nhân thì phải phục vụ được các yêu cầu về năng lực pháp luật, khả năng hành vi dân sự…);

– Mục đích:

Hướng tới của các bên khi tham gia hợp đồng là để xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Quyền và nghĩa vụ dân sự trong hợp đồng có phạm vi rất rộng, thời gian trước trong Pháp lệnh hợp đồng dân sự ngày 29-4-1991 (Điều 1) quy định hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận của các bên về việc xác lập, thay đổi hay chấm dứt các quyền và nghĩa vụ của các bên trong mua bán, thuê, vay, mượn, tặng, cho tài sản, làm một hoặc không làm hoạt động, dịch vụ hoặc các deal khác mà trong số đó một hoặc các bên nhằm đáp ứng mong muốn sinh hoạt, tiêu dùng.

Xem thêm Tổng hợp kỹ năng kinh doanh bất động sản mới nhất cho bạn

Mẫu hợp đồng dân sự mới nhất 2021

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ

Số: … /2018/HĐDV/VPLSĐMS

Căn cứ Bộ Luật dân sự 2015 số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

Căn cứ ………………………………………………………………….

Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên trong hợp đồng;

Hôm nay, ngày … tháng … năm ….., tại … chúng tôi gồm có:

Bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi tắt là bên A):

Tên tổ chức: ……………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở: ………………………………………………………………….

Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………………………….

Người đại diện theo pháp luật là ông/ bà: ………………………………………………………………….

Chức vụ: ………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………………….

Email: ………………………………………………………………….

Bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi tắt là bên A)

Họ và tên: ………………………………………………………………….

Năm sinh: …/ …/ …

Chứng minh nhân dân số …, ngày cấp …/ …/ …, nơi cấp: …

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………….……………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………………….

Email: ………………………………………………………………….

Bên cung ứng dịch vụ (sau đây gọi tắt là bên B):

Tên tổ chưc: ………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở: ………………………………………………………………….

Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………………………….

Người đại diện theo pháp luật là ông/ bà: ………………………………………………………………….

Chức vụ: ………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………………….

Email: ………………………………………………………………….

Hai bên thoả thuận và đồng ý ký kết hợp đồng dịch vụ với các điều khoản như sau:

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng  

Theo yêu cầu của bên A về việc thực hiện……………………………………………………………….…, bên B đảm nhận và thực hiện ………………………………………………………………….……………………………………………………………….………………………………………

Điều 2. Thời hạn thực hiện hợp đồng

Hợp đồng này được thực hiện kể từ ngày … / …/ …

Thời gian dự kiến hoàn thành: là … ngày, kể từ ngày …/ …/ …

Điều 3. Quyền, nghĩa vụ của bên A

1. Quyền của Bên A:

Yêu cầu bên B thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm thỏa thuận tại hợp đồng này.

Trường hợp bên B vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

2. Nghĩa vụ của bên A:

Cung cấp cho bên B thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi.

Trả tiền dịch vụ cho bên B theo thỏa thuận tại hợp đồng này.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của bên B:

1. Quyền của bên B:

Yêu cầu bên A cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.

Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên A mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên A, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên A, nhưng phải báo ngay cho bên A.

Yêu cầu bên A trả tiền dịch vụ

2. Nghĩa vụ của bên B:

Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm thỏa thuận tại hợp đồng này.

Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của bên A.

Bảo quản và phải giao lại cho bên A tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc (nếu có).

Báo ngay cho bên A về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc.

Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc.

Điều 5. Tiền dịch vụ và phương thức thanh toán:

1. Tiền dịch vụ: Thực hiện công việc tại Điều 1 là: … đồng (Bằng chữ: …), đã bao gồm … % tiền thuế giá trị gia tăng.

2. Phương thức thanh toán: …

Điều 6. Chi phí khác

Chi phí khác hai bên thỏa thuận bổ sung nếu xét thấy cần thiết và đúng quy định của pháp luật.

Điều 7. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ

1. Trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên A thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhưng phải báo cho bên B biết trước … ngày. Bên A phải trả tiền dịch vụ theo phần dịch vụ mà bên B đã thực hiện và bồi thường thiệt hại.

2. Trường hợp bên A vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Điều 8. Phương thực giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết, thì hai bên tiến hành thỏa thuận và thống nhất giải quyết kịp thời, hợp tình và hợp lý. Trường hợp không thỏa thuận được thì một trong các bên có quyền khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Các thoả thuận khác

Bên A và bên B đồng ý đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.

Bên A và bên B đồng ý thực hiện theo đúng các điều khoản trong hợp đồng này và không nêu thêm điều kiện gì khác.

Hợp đồng này được lập thành … bản, mỗi bản gồm … trang, có giá trị pháp lý như nhau và được giao cho bên A … bản, bên B … bản./.

BÊN B
(Ký, họ tên và đóng dấu (nếu có)
BÊN A
(Ký, họ tên và đóng dấu (nếu có)
Mẫu hợp đồng dân sự
Hợp đồng cung cấp dịch vụ

BỘ …………………. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ……… Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: /ĐHĐL-HĐTT ————***———–

 

HỢP ĐỒNG THỎA THUẬN

V/v: Thực hiện đề tài NCKH ……. tại …….

 

Căn cứ Luật dân sự đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 06 năm 2005 có hiệu lực từ ngày 01-01-2006;

Căn cứ Quyết định số 426/TTg ngày 27-10-1976 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập trường Đại học Đà Lạt;

Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25-04-2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07-05-2007 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước; Quyết định số 293/QĐ-BKHCN ngày 27-02-2007 của Bộ trưởng Bộ khoa học và Công nghệ về việc ban hành “mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ”;

Căn cứ thỏa thuận giữa trường Đại học …..và sở Khoa học và Công nghệ tỉnh …. về việc hợp tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và căn cứ khả năng của ông (bà) ………….,

 

Hôm nay, ngày … tháng …. năm 20…., tại Trường Đại học…………., chúng tôi gồm có:

BÊN A: TRƯỜNG ĐẠI HỌC …….. – Gọi tắt là bên A

Đại diện: Ông chức vụ:

Địa chỉ: Số……- Phù Đổng Thiên Vương – Phường 8 – thành phố Đà Lạt

Điện thoại: 063…………………… Fax: 063………………..

 

BÊN B: Ông (bà) – Gọi tắt là bên B

Chức vụ:

Địa chỉ:

Hai bên A, B thực hiện ký hợp đồng thỏa thuận với những điều khoản sau:

 

Điều 1: Điều khoản chung:

– Bên A đồng ý đứng ra làm đại diện để cùng bên B (chủ nhiệm đề tài) ký kết hợp đồng với sở Khoa học và Công nghệ tỉnh……….. thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, đề tài “…………..”.

– Thời gian: Bắt đầu từ ngày ký hợp đồng đến khi chủ đề tài hoàn thành công việc theo yêu cầu của sở Khoa học và Công nghệ tỉnh…….. và chủ đề tài hoàn tất các thủ tục thanh, quyết toán có liên quan đến kinh phí do Sở khoa học và công nghệ………. cấp để thực hiện đề tài.

Điều 2: Trách nhiệm của các bên:

1. Trách nhiệm của Trường Đại học ………..:

– Làm đại diện để cùng chủ để tài đứng ra ký hợp đồng với sở Khoa học và Công nghệ tỉnh………. thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học…………., do ông (bà) làm chủ đề tài.

– Cung cấp số tài khoản cho sở Khoa học và Công nghệ tỉnh ……….. để Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh ……… chuyển kinh phí theo tiến độ.

– Đôn đốc, theo dõi tiến độ thực hiện và tạo điều kiện để chủ đề tài thực hiện và hoàn thiện đề tài.

2. Trách nhiệm của ông (bà) …………:

– Thực hiện đề tài theo tiến độ đã thỏa thuận với sở Khoa học và Công nghệ tỉnh ………… Có trách nhiệm sử dụng kinh phí được nhận theo đúng mục đích và tiến độ quy định, báo cáo quyết toán tài chính với sở Khoa học và Công nghệ tỉnh ………… theo quy định hiện hành.

– Thực hiện đầy đủ các nội dung thỏa thuận trong hợp đồng giữa trường, chủ đề tài và sở Khoa học và Công nghệ tỉnh ………….

– Trong trường hợp chủ đề tài không thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng, đề tài không được nghiệm thu hoặc không được phê duyệt quyết toán, chủ đề tài chịu trách nhiệm hoàn trả lại trường toàn bộ số kinh phí đã nhận hoặc số kinh phí không được chấp nhận thanh toán theo thông báo của sở Khoa học và Công nghệ tỉnh ………… để trường chuyển trả cho sở Khoa học và Công nghệ tỉnh ………… Trong trường hợp ông (bà)……….. không nộp lại số tiền nói trên, trường Đại học …..có quyền thu hồi trên toàn bộ thu nhập (kể cả lương) của ông (bà) …..cho đến khi thu hồi đủ số tiền ông (bà)…. phải nộp trả.

Điều 4: Điều khoản thực hiện:

Hợp đồng được lập thành 2 bản, có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên liên quan giữ 01 bản. Hai bên có trách nhiệm thực hiện những gì đã cam kết trong hợp đồng. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề chưa thống nhất hoặc cần bổ sung, thay đổi, hai bên có trách nhiệm bàn bạc để cùng nhau giải quyết.

CHỦ ĐỀ TÀI ĐẠI DIỆN

(BÊN B) (BÊN A)

Mẫu hợp đồng nhân sự phổ biến nhất đã được atpland.vn tổng hợp ở bài viết trên. Còn rất nhiều mẫu hợp đồng nhân sự khác, atpland.vn sẽ giúp bạn tìm hiểu thêm nhé. Hy vọng những thông tin trên sẽ hữu ích với tất cả mọi người. Cảm ơn mọi người đã theo dõi bài viết.

Hồng Quyên – Tổng Hợp và Bổ Sung