Mẫu biên bản bàn giao đất
Mẫu biên bản bàn giao đất chuẩn nhất 2021

Mẫu biên bản bàn giao đất chuẩn nhất 2021

Mẫu biên bản bàn giao đất là gì? Muốn lập một biên bản bàn giao đất chúng ta cần có những thành phần gì, viết như thế nào để có giá trị pháp lý? Theo dõi ngay bài viết Mẫu biên bản bàn giao đất chuẩn nhất 2021 để cùng tìm hiểu ngay nhé.

Biên bản bàn giao đất là gì?

Bàn giao là thuật ngữ khá quen thuộc trong cuộc sống hiện đại. Đây là quá trình chuyển giao một vấn đề gì đó từ tay người này sang tay người khác. Đi cùng với đó là những trách nhiệm mà người được bàn giao sẽ phải gánh vác. Ví dụ như bàn giao tài sản sẽ là sự chuyển giao các loại tài sản giữa những cá thể hoặc giữa các công ty với nhau.

Tại Việt Nam thì việc lập có thể biên bản bàn giao vẫn chưa được xem trọng. Đó là nguồn cơn phát sinh ra cực kì nhiều rắc rối, thậm chí còn dẫn đến tranh chấp do các bên không xác định được số lượng thực các món tài sản đã được bàn giao.

Theo quy định của Luật dân sự hiện hành, việc bàn giao tài sản cũng như bàn giao hồ sơ giấy tờ, hoạt động, hàng hóa… phải được ghi vào văn bản có chữ ký của cả hai bên (bên bàn giao và bên nhận bàn giao). Chỉ khi văn bản này được xác lập thì quyền lợi của các bên mới nhận được sự bảo trợ của pháp luật nếu như chẳng may có mâu thuẫn. Chính vì lẽ này mà biên bản xác nhận bàn giao có ý nghĩa rất quan trọng. Thậm chí là giữa các đối tượng mục tiêu thân thiết như cha mẹ với con cái, vợ chồng, bạn bè… thì việc lập biên bản cũng chẳng thể lơ là.

Một biên bản xác nhận bàn giao chuẩn cần có đầy đủ thông tin của bên bàn giao lẫn bên nhận bàn giao. Bên cạnh đó còn là một số nội dung căn bản về thông tin bàn giao, số lượng bàn giao cũng như lý do của việc bàn giao này là gì.

Mẫu biên bản bàn giao đất
Biên bản bàn giao đất là gì?

Xem thêm Làm mẫu đơn đề nghị đo lại đất cần có những hồ sơ gì?

Giá trị pháp lý của biên bản bàn giao tài sản

Theo quy định của pháp luật dân sự ngày nay (Bộ luật dân sự năm 2015), việc bàn giao tài sản phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên (Bên bàn giao tài sản và bên nhận bàn giao tài sản), chỉ khi xác lập thành thành văn bản đối với các tài sản được bàn giao thì khi tranh chấp xảy ra mới được tòa án bảo vệ quyền lợi. Do vậy, việc xác lập các giấy tờ, biên bàn bàn giao tài sản có ý nghĩa đặc biệt về mặt pháp lý. Kể cả trong các mối quan hệ thân thiết như: Bố con, Mẹ con, vợ chồng, hay bạn bè thân thiết… Thì việc bàn giao tài sản giữa các bên cũng không thể làm ngơ.

Mẫu biên bản bàn giao đất
Như thế nào là có giá trị pháp lý

Xem thêm Nghiệm thu công trình là gì? Mẫu nghiệm thu công trình mới nhất 2021

Mẫu biên bản bàn giao đất mới nhất hiện nay

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN BÀN GIAO ĐẤT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 122/2007/TT-BTC
ngày 18/10/2007 của Bộ Tài chính)

Thực hiện Quyết định (công văn) số …. ngày….. của…… về việc……

Hôm nay, ngày … tháng … năm…., chúng tôi gồm:

A- Đại diện Bên giao:

1. Ông (bà) ………………………………………………………………………………………………………….

Chức vụ:…………………………………………………………………………………………………………………..

2. Ông (bà) …………………………………………………………………………………………………………

Chức vụ:…………………………………………………………………………………………………………………

B- Đại diện bên nhận:

1. Ông (bà) ………………………………………………………………………………………………….

Chức vụ:………………………………………………………………………………………………………

2. Ông (bà) ………………………………………………………………………………………………

Chức vụ:……………………………………………………………………………………………………

C- Đại diện cơ quan chứng kiến bàn giao:

1. Ông (bà) ………………………………………………………………………………………………………

Chức vụ:………………………………………………………………………………………………………………

2. Ông (bà) ……………………………………………………………………………………………………….

Chức vụ:………………………………………………………………………………………………………….

Thực hiện bàn giao và tiếp nhận tài sản bao gồm:

Phần A. Bàn giao tài sản là nhà, đất tại………. (theo địa chỉ của Quyết định bàn giao)

I/ Về nhà, vật kiến trúc và các tài sản gắn liền với nhà, đất

1. Tổng số ngôi nhà, vật kiến trúc và tài sản khác:

1.1.Tổng số ngôi nhà: ………. cái

– Diện tích xây dựng: ………… m2 Diện tích sàn: ………….. m2

– Nguyên giá theo sổ sách kế toán: …………………………………. Ngàn đồng

– Giá trị còn lại theo sổ sách kế toán: …………………………………Ngàn đồng

– Giá trị thực tế đánh giá lại tại thời điểm bàn giao:………………Ngàn đồng

1.2. Tổng số vật kiến trúc và tài sản khác:

– Nguyên giá theo sổ sách kế toán: ……………………………………Ngàn đồng

– Giá trị còn lại theo sổ sách kế toán: …………………………………Ngàn đồng

– Giá trị thực tế đánh giá lại tại thời điểm bàn giao: ……………..Ngàn đồng

2. Chi tiết nhà, vật kiến trúc và các tài sản khác gắn liền với đất:

2.1. Nhà số 1 (A…):

– Diện tích xây dựng: ……. m2 Diện tích sàn sử dụng: …….. m2

– Cấp hạng nhà: …………. Số tầng: ……………………

– Nguồn hình thành: (ngân sách nhà nước cấp, vay vốn,… nhận bàn giao…): …………………………………………Ngàn đồng

– Năm xây dựng: …………….. Năm cải tạo, sửa chữa lớn: ……………..

– Nguyên giá theo sổ sách kế toán: …………………………………. Ngàn đồng

– Giá trị còn lại theo sổ sách kế toán: ……………………………… Ngàn đồng

– Giá trị thực tế đánh giá lại tại thời điểm bàn giao:…… …….. Ngàn đồng

2.2. Nhà số 2 (B…): ……………………..

– Diện tích xây dựng: ……….. m2 Diện tích sàn: ……………….. m2

– Cấp hạng nhà: …………. Số tầng: ……………..

– Nguồn hình thành: (ngân sách nhà nước cấp, vay vốn,… nhận bàn giao…): …………………………………………Ngàn đồng

– Năm xây dựng: …………….. Năm cải tạo, sửa chữa lớn: …………………

– Nguyên giá theo sổ sách kế toán: ……… Ngàn đồng

– Giá trị còn lại theo sổ sách kế toán: …….. Ngàn đồng

– Giá trị thực tế đánh giá lại tại thời điểm bàn giao: ……….Ngàn đồng

2.3. Vật kiến trúc (Bể nước, tường rào, sân…)

– Nguồn hình thành: (ngân sách nhà nước cấp, vay vốn,… nhận bàn giao…): …………………………………………………………Ngàn đồng

– Năm xây dựng: …………………. Năm cải tạo, sửa chữa lớn: ……………..

– Nguyên giá theo sổ sách kế toán: ……………………………. Ngàn đồng

– Giá trị còn lại theo sổ sách kế toán: ………………………… Ngàn đồng

– Giá trị thực tế đánh giá lại tại thời điểm bàn giao: ……… Ngàn đồng

2.4. Các tài sản gắn liền với nhà, đất: (quạt trần, đèn điện, điều hoà..)

– Số lượng: …… Cái

– Nguyên giá theo sổ sách kế toán: …………………………… Ngàn đồng

– Giá trị còn lại theo sổ sách kế toán: ……………………….. Ngàn đồng

– Giá trị thực tế đánh giá lại tại thời điểm bàn giao: …….. Ngàn đồng

II. Về đất

1. Nguồn gốc đất:

a. Cơ quan giao đất: …………………. Quyết định số: …………………

b. Bản đồ giao đất số: …………………Cơ quan lập bản đồ: ………………….

c. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số…….. ngày tháng năm

d. Diện tích đất được giao: …………………..m2

e. Giá trị quyền sử dụng đất: ………………………………………..Ngàn đồng

2. Hiện trạng đất khi bàn giao:

a. Tổng diện tích khuôn viên: ……………….m2

b. Tổng diện tích đất chuyển giao theo quyết định của cấp có thẩm quyền …………………………..m2

c. Các đặc điểm riêng về khuôn viên đất cần lưu ý ……………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………

III. Các hồ sơ về nhà, đất, tài sản gắn liền đất bàn giao

1- Các hồ sơ về nhà và vật kiến trúc:

a- Các giấy tờ pháp lý về nhà: Giấy giao quyền sử dụng nhà, Giấy phép xây dựng, Hợp đồng thuê nhà, Giấy xác lập sở hữu nhà nước,…

b- Các hồ sơ bản vẽ: Bản vẽ thiết kế xây dựng, Bản vẽ thiết kế hoàn công, bản vẽ thiết kế cải tạo nâng cấp nhà,….

c- Các giấy tờ khác liên quan đến nhà:

2- Các hồ sơ về đất:

a- Các giấy tờ pháp lý về đất: Giấy cấp đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,….

b- Các hồ sơ bản vẽ: Sơ đồ mặt bằng khuôn viên đất, Trích lục bản đồ, toạ đồ vị trí đất,….

c- Các giấy tờ khác liên quan đến đất:

3- Các giấy tờ hồ sơ khác:

Phần B: Bàn giao tài sản là phương tiện, máy móc, trang thiết bị (theo quyết định bàn giao của cấp có thẩm quyền)

1/ Tài sản thực hiện bàn giao:

STT Danh mục tài sản bàn giao Số lượng

(cái)

Giá trị tài sản bàn giao (ngàn đồng) Hiện trạng tài sản bàn giao
Theo sổ sách kế toán Theo thực tế đánh giá lại
Nguyên giá Giá trị còn lại Nguyên giá theo giá hiện hành Giá trị còn lại theo giá hiện hành Tỷ lệ còn lại

%

Ghi chú (mô tả tài sản bàn giao)

2/ Các hồ sơ về tài sản bàn giao:

IV. Ý kiến các bên giao nhận

1. Bên nhận: ……………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………..

2. Bên giao: ………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………….

ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN

(Ký tên và đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN GIAO

(Ký tên và đóng dấu)

Đại diện các cơ quan chứng kiến

Đơn vị A

(Ký và ghi rõ họ tên)

Đơn vị B

(Ký và ghi rõ họ tên)

Đơn vị C

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Mẫu biên bản bàn giao đất
Mẫu biên bản bàn giao đất mới nhất hiện nay

Xem thêm 10 Mẫu content bất động sản hay cho dân BĐS

Trên đây là mẫu biên bản bàn giao đất mới nhất 2021 và đảm bảo có giá trị pháp lý. Hy vọng những thông tin trên sẽ hữu ích với tất cả mọi người. Cảm ơn mọi người đã theo dõi bài viết.

Hồng Quyên – Tổng Hợp và Bổ Sung

Tìm kiếm nhà đất bán