Thủ tục làm giấy tạm trú tạm vắng như thế nào? [Update 2022]

Bạn biết thủ tục làm giấy tạm trú tạm vắng như thế nào trong năm 2022 không? Công dân có quyền tự do cư trú theo quy định của pháp luật, bất kỳ thay đổi nào về cư trú phải được đăng ký, mỗi người chỉ được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại một nơi.

Việc thay đổi nơi sinh sống khác với nơi đăng ký thường trú của cá nhân đều phải thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật. Nội dung sau đây của chúng tôi sẽ giải thích làm giấy tạm trú tạm vắng như thế nào cũng như về thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng theo quy định mới nhất.

Vì sao phải đăng ký tạm trú tạm vắng?

Vì sao phải đăng ký tạm trú tạm vắng?

Về phía cơ quan Nhà nước, việc đăng ký tạm trú giúp Nhà nước quản lý công dân, góp một phần đảm bảo an ninh trật tự. Với người ngoại tỉnh, việc đăng ký tạm trú là nghĩa vụ quan trọng để đảm bảo công dân được hưởng một vài quyền lợi cụ thể như:

Cho con đi học tại các trường mầm non, tiểu học, phổ thông công lập; thực hiện thủ tục vay vốn ngân hàng hoặc vay tiêu sử dụng tại các công ty tài chính; làm thủ tục mua hàng trả góp… tại địa bàn tạm trú.

Khi nào phải đăng ký tạm trú?

Khi nào phải đăng ký tạm trú?

Theo khoản 2 Điều 30 Luật Cư trú 2006, người đang sinh sống, thực hiện những công việc, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn tuy nhiên không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đấy thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại công an xã, phường, thị trấn.

Trường hợp đã đăng ký tạm trú nhưng không sinh sống, làm việc, học tập tại nơi đã đăng ký tạm trú thì người đấy sẽ bị xóa tên trong sổ đăng ký tạm trú.

Hồ sơ đăng ký tạm trú đơn giản gồm:

Theo Luật Cư trú 2020, hồ sơ đăng ký tạm trú (khoản 1 Điều 28) bao gồm:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú.

Đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến chấp nhận của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến chấp nhận bằng văn bản;

  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

(Hiện hành, tại khoản 3 Điều 30 Luật Cư trú 2006 quy định: Trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản).

Xem thêm: Mất sổ hộ khẩu làm lại như thế nào? Lệ phí cấp lại là bao nhiêu?

Không đăng ký tạm trú bị phạt bao nhiêu tiền

Không đăng ký tạm trú bị phạt bao nhiêu tiền

Theo Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP khi đi chuyển đến địa phương khác mà không làm thủ tục đăng ký tạm trú thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

  • Phạt tiền từ 100.000 – 300.000 đồng: Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cho người ở trọ hoặc xoay chỉnh những thay đổi trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú;
  • Phạt tiền từ 1 – 2 triệu đồng: Tẩy, xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú;
  • Phạt tiền từ 2 – 4 triệu đồng: Khai man, không đúng sự thật hồ sơ, giấy tờ để được đăng ký thường trú, tạm trú, cấp Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú; Cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi hoặc trên thực tế người đăng ký cư trú không sinh sống tại chỗ ở đó…

Làm sổ tạm trú tạm vắng hết bao nhiêu tiền?

Mức phí làm sổ KT3 được quy định cụ thể trong Thông tư số 02/2014/TT-BTC. Tùy vào từng trường hợp, đối tượng làm sổ KT3 mà có thể có thể được miễn phí hoặc mất phí. Với các trường hợp mất phí làm sổ thì số phí cao nhất sẽ không quá 20.000VNĐ/1 lần đăng ký.

làm giấy tạm trú tạm vắng như thế nào
Làm sổ tạm trú tạm vắng hết bao nhiêu tiền?
  • Đăng tạm trú cho cả hộ hoặc một người tuy nhiên không thực hiện cấp sổ tạm trú: tối đa 15.000 đồng/lần đăng ký;
  • Cấp mới sổ tạm trú: tối đa 20.000 đồng/lần cấp.
  • Đổi sổ tạm trú do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: không quá 10.000 đồng/lần cấp;
  • Đính chính thông tin và các thay đổi trên sổ tạm trú: tối đa 8.000 đồng/lần đính chính. Các trường hợp đính chính do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ tạm trú sẽ không thu phí;
  • Đối với các khu vực khác, mức thu áp dụng tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu quy định tại khoản 1, mục này.

Tạm kết

Trên đây là toàn bộ phần tư vấn của chúng tôi cho câu hỏi làm giấy tạm trú tạm vắng như thế nào. Nếu bạn có những câu hỏi hay bất cứ thắc mắc nào về vấn đề mình chia sẻ phía trên thì đừng ngại để lại ở dưới bài viết một comment hoặc liên hệ trực tiếp để cùng mình giải đáp thắc mắc đó nhé!