Tổng Hợp Các Kiến Thức Cơ Bản Về Thuế Nhà Đất

Bạn muốn tìm hiểu về nhà đất ? Bạn muốn biết hàng năm chúng ta phải chi trả bao nhiêu cho khoảng nộp ngân sách nhà nước này ? Vậy thì cùng theo dõi dưới đây nhé .!

1. Thuế Đất Là Gì ?

Thuế nhà đất là Loại thuế gián thu, được ứng dụng đối với nhà, đất ở, đất tạo ra công trình. đối tượng nộp thuế là các tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình.

Đất chịu thuế gồm có đất ở, đất tạo ra công trình.

Đất không chịu thuế đất là đất sử dụng vào mục đích công cộng, phúc lợi xã hội hoặc từ thiện không thuộc tổ chức, cá nhân nào dùng để kinh doanh.

Căn cứ tính thuế là diện tích đất, hạng đất và mức thuế. Thuế nhà đất có thể được Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét miễn giảm theo từng hoàn cảnh cụ thể theo đề xuất của chi cục trưởng chi cục thuế.

thue nha dat 1 800x390 - Tổng Hợp Các Kiến Thức Cơ Bản Về Thuế Nhà Đất

Xem Thêm:3 loại thuế nhà đất cần nắm trước khi mua tránh bị phạt

2. Đối tượng chịu thuế đất

  1. Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị quy định tại Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm:

Đất làm mặt bằng tạo ra cơ sở sản xuất, bán hàng bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp;

Xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác đáp ứng cho sản xuất, kinh doanh (kể cả đất làm mặt bằng tạo ra cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu công nghệ cao, khu kinh tế);

Đất để khai thác khoáng sản, đất làm mặt bằng chế biến khoáng sản, trừ trường hợp khai thác khoáng sản mà không tác động đến lớp đất mặt hoặc mặt đất;

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm bao gồm đất để khai thác nguyên liệu và đất làm mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu tạo ra, làm đồ gốm.

Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 2 Thông tư này được các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích bán hàng.

*Người nộp thuế đất

Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền dùng đất thuộc đối tượng mục tiêu chịu thuế quy định tại Điều 1 Thông tư này.

Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác luôn đi chung với đất

(Sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.

Người nộp thuế (NNT) trong một số hoàn cảnh chi tiết :

Hoàn cảnh được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực thi dự án đầu tư thì người được nhà nước giao đất, cho thuê đất là người nộp thuế;

Hoàn cảnh người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo deal trong hợp đồng.

Hoàn cảnh trong hợp đồng không có thỏa thuận về người nộp thuế thì người có quyền dùng đất là người nộp thuế

Hoàn cảnh đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì trước khi mâu thuẫn được giải quyết, người đang dùng đất là người nộp thuế.

Việc nộp thuế không đơn giản là căn cứ để xử lý mâu thuẫn về quyền sử dụng đất;

Điều 1 Thông tư này thì pháp nhân mới là người nộp thuế.

Hoàn cảnh thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước thì người nộp thuế là người cho thuê nhà (đơn vị được giao ký hợp đồng với người thuê).

Trường hợp được nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xây nhà ở để bán, cho thuê thì người nộp thuế là người được nhà nước giao đất, cho thuê đất.

Hoàn cảnh chuyển nhượng quyền dùng đất cho các tổ chức, cá nhân khác thì người nộp thuế là người nhận chuyển nhượng.

Xem Thêm:Tổng hợp các phương thức kinh doanh cho bạn hiệu quả nhất

3. Lệ phí trước bạ

Lệ phí trước bạ là khoản tiền mà người có tài sản phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 140/2016/NĐ-CP:

“Điều 2. đối tượng chịu lệ phí trước bạ

Nhà, đất…”

Như vậy, nhà và đất là đối tượng mục tiêu chịu lệ phí trước bạ. vì thế, khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác luôn đi chung với đất, người tiêu dùng đất phải nộp lệ phí trước bạ.

Mức thu lệ phí trước bạ:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, đối với việc cấp Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác luôn đi chung với đất, thì mức thu lệ phí trước bạ là 0.5% giá tính lệ phí trước bạ.

Theo Khoản 1 Điều 6 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất được lựa chọn như sau:.

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về tạo ra tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Theo quy định trên gia đình anh còn phải nộp thêm 0,5% giá đất khi thực hiện cấp GCNQSDĐ.

thue nha dat1 - Tổng Hợp Các Kiến Thức Cơ Bản Về Thuế Nhà Đất

Xem Thêm:Thủ Tục Làm Sổ Hồng, Sổ Đỏ, Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất 2020

4. Các loại phí địa chính khác

Ngoài tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ, người tiêu dùng đất còn phải nộp các kiểu phí địa chính khác, bao gồm:

  • Phí thẩm định, lệ phí cấp
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác luôn đi chung với đất;
  • Phí đo lường, lập hồ sơ địa chính,…

Việc xác định mức phí của các kiểu phí này cần phải căn cứ vào tình hình thực tế tại mỗi địa phương, vì thế quy định về mức thu sẽ do HĐND cấp tỉnh quy định thích hợp với tình hình thực tế tại địa phương mình.

Hồng Quyên – Tổng Hợp

Tham Khảo (datvandon,luatminhkhue,…)

Bài viết liên quan