Hợp đồng môi giới bất động sản
Tìm hiểu về hợp đồng môi giới bất động sản mới nhất 2021

Tìm hiểu về hợp đồng môi giới bất động sản mới nhất 2021

Hợp đồng mua giới bất động sản là mẫu hợp đồng mà ai làm trong ngành Bất Động Sản cũng biết. Hợp đồng này quan trọng như thế nào trong các cuộc giao dịch bất động sản? Cùng atpland.vn theo dõi bài viết Tìm hiểu về hợp đồng môi giới bất động sản mới nhất 2021 ngay nhé.

Hợp đồng môi giới bất động sản là gì?

Hợp đồng môi giới bất động sản
Hợp đồng môi giới bất động sản là gì?

Cũng như các hoạt động môi giới khác, môi giới bất động sản là việc bên môi giới làm trung gian cho các bên trong mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản, cụ thể môi giới trong việc thương thuyết, giao kết hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản và được hưởng thù lao theo hợp đồng môi giới.

Vai trò của hợp đồng môi giới bất động sản?

Trong hoạt động kinh doanh nhà đất, bên cạnh hợp đồng mua bán nhà đất, hợp đồng môi giới nhà đất cũng cực kì quan trọng và được quan tâm cực kì nhiều. Trước khi tìm hiểu về mẫu hợp đồng môi giới bất động sản, cùng BĐS Homedy nghiên cứu những nguyên nhân cần soạn thảo mẫu văn bản này.

Quy rõ quyền và trách nhiệm của 2 bên

Hợp đồng là văn bản nêu rõ quy định trách nhiệm và quyền lợi giữa 2 bên gồm bên được môi giới và bên môi giới. Mọi trách nhiệm từ việc thanh toán, tìm kiếm và bảo mật nội dung đều được quy định bài bản dựa trên sự thỏa thuận giữa đôi bên và pháp luật.

Biểu hiện tính chuyên nghiệp

Hợp đồng môi giới bất động sản cũng thể hiện sự chuyên nghiệp trong giao dịch. Mỗi công ty môi giới BĐS đều cần hành động nhằm chắc chắn cho khách hàng và chính bản thân mọi người.

Hợp đồng môi giới bất động sản
Nhiệm vụ của hợp đồng môi giới bất động sản

Xem thêm Bất động sản nghỉ dưỡng là gì? Có nên đầu tư vào bất động sản nghỉ dưỡng?

Căn cứ để giải quyết mâu thuẫn

Đây cũng là căn cứ xác thực để xử lý các tranh chấp khi 2 bên xảy ra mâu thuẫn, bất hòa. Hợp đồng môi giới nhà đất cũng được coi như văn bản có tính quyết định và ảnh hưởng nhất trước pháp luật.

Nội dung căn bản của hợp đồng môi giới bất động sản.

– Hợp đồng môi giới bất động sản gồm có những thông tin gì?

  • Nội dung của các bên: cụ thể là thông tin tên, địa chỉ cơ bản của bên môi giới và bên được môi giới…
  • Tất cả thông tin bất động sản: gồm có những đặc điểm của bất động sản (loại bất động sản, địa chỉ, diện tích khuôn viên đất, diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, cấu trúc, tiện nghi…), giá bán bất động sản được thỏa thuận.
  • Yêu cầu và kết quả môi giới: Do các bên deal và được ghi vào hợp đồng.
  • Thời hạn hành động hợp đồng môi giới: Do các bên thỏa thuận và được ghi vào hợp đồng.
  • Thù lao môi giới, hoa hồng môi giới: Do các bên deal và ghi trong hợp đồng tuân thủ theo quy định tại Điều 64, 65 Luật bán hàng bất động sản năm 2014.
  • Phương thức và thời hạn thanh toán: Do các bên deal và được ghi vào hợp đồng.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên: Do các bên deal và ghi trong hợp đồng, làm đúng theo theo quy định tại Điều 66 Luật kinh doanh bất động sản năm 2014.
  • xử lý tranh chấp: Các bên đảm bảo cùng nhau thực hiện hợp đồng. nếu như trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc các bên sẽ trao đổi trên tinh thần cộng táchoàn cảnh hai bên không deal được thì việc mâu thuẫn sẽ được phán quyết bởi tòa án.

Xem thêm VỊ TRÍ BẤT ĐỘNG SẢN VẪN LÀ QUAN TRỌNG NHẤT

Phân biệt cò đất và môi giới bất động sản chuyên nghiệp

Hợp đồng môi giới bất động sản
Cò đất là gì?
Cò đất Môi giới chuyên nghiệp
– Đa phần không hề có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, từ đấy không hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

– Hành nghề theo bản năng và kinh nghiệm.

– Có chứng chỉ hành nghề môi giới được cơ quan có thẩm quyền cấp và hoàn thiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế;

– Hiểu sâu các quy định của pháp luật về đất đai và bán hàng bất động sản, làm được các thủ tục hành chính liên quan đến bất động sản, xử lý những “rắc rối” liên quan đến pháp lý.

– Thường công việc dưới sự giám sát của công ty bán hàng dịch vụ bất động sản.

Lưu ý: thông tin so sánh trên đây mang thuộc tính tương đối và căn cứ trên công việc thực tế của hai đối tượng này trong kinh doanh bất động sản.

Xem thêm Có nên đầu tư vào bất động sản cho du lịch nghỉ dưỡng cao cấp?

Mẫu hợp đồng môi giới bất động sản mới 2021

HỢP ĐỒNG MÔI GIỚI MUA BÁN BẤT ĐỘNG SẢN

(Số: ……………./HĐMGMBBĐS)

 

Hôm nay, ngày …………. tháng …………. năm …………….., Tại …………………………………………….

Chúng tôi gồm có:

BÊN MÔI GIỚI (BÊN A): …………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………………………………………………………………………………….

Fax: ……………………………………………………………………………………………………………………

Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………………………………

Tài khoản số: ………………………………………………………………………………………………………….

Do ông (bà): ……………………………………………………………………………………………………………

Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………… làm đại diện.

 

BÊN ĐƯỢC MÔI GIỚI (BÊN B):

a) Trường hợp là cá nhân:

Ông/bà: ………………………………………… Năm sinh: …………………………………………………………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp ……………………………………………….

Hộ khẩu: ……………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………………..

Là chủ sở hữu bất động sản: ………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………..

b) Trường hợp là đồng chủ sở hữu:

Ông: ………………………………………… Năm sinh: ……………………………………………………………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp ……………………………………………….

Hộ khẩu: ……………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………………..

Bà: ………………………………………… Năm sinh: ……………………………………………………………..

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp ……………………………………………….

Hộ khẩu: ……………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………………..

Là đồng sở hữu bất động sản: ………………………………………………………………………………………

Các chứng từ sở hữu và tham khảo về bất động sản đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên B gồm có:

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

 

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG MÔI GIỚI

1.1. Bên B đồng ý giao cho Bên A thực hiện dịch vụ môi giới bán/mua bất động sản do Bên B là chủ sở hữu.

1.2. Đặc điểm của BĐS và giấy tờ pháp lý về BĐS là đối tượng của dịch vụ này được mô tả như sau:

Loại bất động sản: ………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………

Diện tích khuôn viên đất: ………………………………………………………………………………………….

Diện tích đất xây dựng: …………………………………………………………………………………………..

Diện tích sử dụng: …………………………………………………………………………………………………

Cấu trúc: ……………………………………………………………………………………………………………

Tiện nghi: …………………………………………………………………………………………………………..

1.3. Giá bán BĐS này được hai Bên thỏa thuận trên cơ sở giá do Bên A thẩm định  là: …………… VNĐ.

Số tiền bằng chữ: …………………………đồng.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu các bên xét thấy cần điều chỉnh giá bán, hai bên phải thỏa thuận bằng văn bản.

 

ĐIỀU 2: PHÍ MÔI GIỚI (1)

Bên B đồng ý thanh toán cho Bên A số tiền phí môi giới là …………………… (Bằng chữ: ………….. đồng)

Trong đó, thù lao môi giới là …………………………… (Bằng chữ: ……………………………………… đồng)

Và hoa hồng môi giới là ………..% ( ……….. bao gồm thuế VAT) trên giá trị giao dịch thực tế tương đương với số tiền là:    ………………………… (Bằng chữ: ………………………………………….. đồng)

Số tiền dịch vụ này không bao gồm các chi phí liên quan khác phát sinh ngoài dịch vụ môi giới tư vấn mua/bán tài sản mà bên A thực hiện.

 

ĐIỀU 3: PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN

Phí môi giới được Bên B thanh toán cho Bên A ……….. lần bằng ……….. (tiền mặt,…) trong vòng ……….. (……………….) ngày kể từ ngày giao dịch thành công. Trong trường hợp khách hàng đã đặt cọc mà chịu mất cọc thì bên B thanh toán cho bên A trong vòng ……. (………..) ngày kể từ ngày được xác định là khách hàng chấp nhận mất cọc.

 

ĐIỀU 4: THỜI GIAN THỰC HIỆN MÔI GIỚI

Từ ngày ………. tháng ……….. năm ………… đến ngày ………. tháng ……….. năm ……………;

Hết thời hạn này hai bên có thể thỏa thuận thêm và được ký kết bằng một phụ lục hợp đồng.

 

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

5.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

a) Quyền:

– Yêu cầu Bên B cung cấp hồ sơ, thông tin, tài liệu liên quan đến bất động sản.

– Hưởng hoa hồng, thù lao môi giới theo thỏa thuận trong hợp đồng môi giới mua/bánbất động sản đã ký với Bên B.

– Được nhận ………….% (……………. phần trăm) trên số tiền đặt cọc khi khách hàng chấp nhận mất cọc hoặc khi khách hàng bị mất cọc do vi phạm cam kết;

– Thuê tổ chức, cá nhân môi giới khác thực hiện công việc môi giới mua/bán bất động sản trong phạm vi hợp đồng môi giới mua/bán bất động sản với Bên B nhưng phải chịu trách nhiệm trước Bên B về kết quả môi giới.

b) Nghĩa vụ:

– Thực hiện công việc như Điều 1 hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật;

– Thường xuyên báo cho bên B biết về tiến độ thực hiện công việc và phối hợp với bên B để giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện công việc;

– Chịu mọi chi phí liên quan đến phạm vi công việc mà mình thực hiện.

5.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

a) Quyền:

– Không chịu bất kỳ chi phí nào khác cho bên A ngoài phí dịch vụ môi giới nếu giao dịch thành công;

– Được nhận …………% (……………. phần trăm) trên số tiền đặt cọc khi khách hàng chấp nhận mất cọc hoặc khi khách hàng bị mất cọc do vi phạm cam kết;

– Được bên A thực hiện miễn phí: Dịch vụ chuyển quyền sở hữu (chi phí giao dịch ngoài và các loại phí, lệ phí nếu có phát sinh do bên B chịu), trung gian thanh toán qua công ty ……….. khi giao dịch môi giới thành công.

b) Nghĩa vụ:

– Cung cấp đầy đủ và kịp thời cho bên A những giấy tờ liên quan.

– Hợp tác với bên A trong quá trình thực hiện hợp đồng này.

– Ký hợp đồng mua/bán bất động sản trực tiếp với người bán/người mua do bên B giới thiệu. Chịu tất cả các chi phí liên quan đến thủ tục mua bán bất động sản theo quy định của nhà nước hoặc theo thỏa thuận với người mua.

– Thanh toán phí môi giới cho bên A theo Điều 2 của hợp đồng;

 

ĐIỀU 6: VI PHẠM HỢP ĐỒNG

– Trường hợp Bên B không thanh toán hoặc thanh toán không đủ hoặc không đúng phí môi giới cho Bên B theo thỏa thuận tại Điều 2 của hợp đồng này thì Bên B phải chịu lãi chậm thanh toán trên số tiền và số ngày chậm thanh toán với lãi suất ……. %/tháng. Việc chậm thanh toán hoặc thanh toán không đủ này cũng không vượt quá …….. (…….. ) ngày, nếu quá ……… (………) ngày thì Bên A được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và Bên B vẫn phải trả phí dịch vụ cho bên A như trong trường hợp bên A môi giới thành công.

– Trường hợp Bên A không tiến hành thực hiện dịch vụ hoặc thực hiện dịch vụ không đúng như đã thỏa thuận thì Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải trả cho Bên A bất kỳ khoản phí nào đồng thời Bên A phải trả cho Bên B một khoản tiền phạt tương đương với số tiền phí thực hiện dịch vụ như quy định trong Điều 2 của hợp đồng này.

– Nếu một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng trái với các thỏa thuận trong trong hợp đồng này thì bên đơn phương chấm dứt hợp đồng đó phải chịu một khoản tiền phạt tương đương với số tiền phí dịch vụ như quy định trong Điều 2 của hợp đồng này.

 

ĐIỀU 7: THỎA THUẬN CHUNG

7.1. Trong quá trình thực hiện dịch vụ môi giới bên B không phải bỏ ra bất cứ khoản chi phí nào. Tất cả các chi phí liên quan đến việc quảng cáo rao bán sản phẩm sẽ do bên A chịu.

7.2. Giao dịch được coi là thành công khi khách hàng ký hợp đồng mua bán bất động sản (hoặc hợp đồng đặt cọc, hợp đồng góp vốn, giấy thỏa thuận mua bán hoặc ký bất kỳ loại hợp đồng, giấy thỏa thuận nào khác có liên quan đến bất động sản) do bên A thực hiện hoạt động môi giới.

7.3. Trong thời gian thực hiện dịch vụ, nếu khách hàng do bên A giới thiệu đã đặt cọc nhưng bị mất cọc do vi phạm hợp đồng hoặc chịu mất cọc vì bất kỳ lý do gì thì mỗi bên được hưởng ………. % (…………… phần trăm) trên số tiền đặt cọc đó.

7.4. Khách hàng của bên A là người được nhân viên bên A hoặc bất kỳ người nào được bên A giới thiệu hoặc khách hàng của bên A giới thiệu khách hàng khác đến bên B để ký hợp đồng, đặt cọc giữ chỗ hay tìm hiểu để sau đó ký hợp đồng mua bán với bên B. Nếu trước khi ký hợp đồng mua bán bất động sản mà khách hàng yêu cầu thay đổi người đứng tên trên hợp đồng thì vẫn được xem là khách hàng của bên A.

7.5. Giá bán bất động sản theo Điều 2 nêu trên theo thỏa thuận giữa bên A và bên B (Gọi là giá bán ban đầu).

7.6. Trường hợp bên A giới thiệu khách mua cho bên B và khách mua đã trả giá theo giá bán ban đầu nhưng bên B không mua thì coi như bên A đã thực hiện xong hợp đồng, bên B vẫn phải thanh toán cho bên A:……% (……………… phần trăm) trên giá bán thực tế.

(Việc không bán bao gồm sự xác nhận không bán bằng văn bản của Bên B hoặc sau ……… (…………..) ngày kể từ ngày người mua xác nhận mua nhưng Bên B không nhận tiền đặt cọc).

7.7. Trong thời gian thực hiện hợp đồng hoặc sau ngày chấm dứt hợp đồng này nếu khách hàng do bên A giới thiệu hoặc khách hàng đó giới thiệu khách hàng khác đến mua bất động sản thì Bên A vẫn được hưởng phí môi giới như mức phí môi giới đã thỏa thuận tại Điều 2 của hợp đồng này.

 

ĐIỀU 8: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Các bên cam kết cùng nhau thực hiện hợp đồng. Nếu trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc các bên sẽ trao đổi trên tinh thần hợp tác, trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì việc tranh chấp sẽ được phán quyết bởi tòa án.

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

 

ĐẠI DIỆN BÊN A                                          ĐẠI DIỆN BÊN B

Chức vụ                                                         Chức vụ

(Ký tên đóng dấu)                                          (Ký tên đóng dấu)

Trước khi đặt bút ký hợp đồng môi giới bất động sản nào chúng ta cũng nên tim hiểu thật kỹ và phải hỏi ý người xung quanh ngay nhé. Hy vọng những thông tin trên sẽ hữu ích với tất cả mọi người. Cảm ơn mọi người đã theo dõi bài viết.

Hồng Quyên – Tổng Hợp và Bổ Sung

Tìm kiếm nhà đất bán